ĐỘ CỨNG BRINELL – PHƯƠNG PHÁP ĐO (P.2)

ĐỘ CỨNG BRINELL – PHƯƠNG PHÁP ĐO (P.2)
Đánh giá bài viết này

ĐỘ CỨNG BRINELL – PHƯƠNG PHÁP ĐO

(tiếp phần 1)

Sau khi đo kết quả đo được ghi lại như sau :

+ Nếu đo độ cứng ở điều kiện tiêu chuẩn ( F = 3000kG, D = 10mm, thời gian đặt tải 30s) thì ghi đơn giản bởi HB và số đo. VD : HB350

+ Nếu đo ở các điều kiện khác thì phải ghi đầy đủ các thông số của phép đo.

VD : HB10/750/30150 có nghĩa là mẫu đo có độ cứng Brinell là 150 được đo với bi đường kính 10mm, tải trọng là 750kG và thời gian đặt tải là 30s.

Từ độ cứng Brinell có thể suy ra giới hạn bền kéo của vật liệu như sau :

độ cứng brinell 3

Phương pháp này chỉ dùng khi độ cứng vật liệu dưới 450HB, với vật liệu cứng hơn sai số sẽ lớn hơn. So với các phương pháp thử độ cứng khác, bi thử Brinell tạo ra vết lõm sâu và rộng nhất, do đó phép thử sẽ bình quân được độ cứng trên một phạm vi rộng hơn của vật đo. Đây là phương pháp tối ưu để đo độ cứng khối hoặc hoặc độ cứng tổng thể của một loại vật liệu, đặc biệt là vật liệu có cấu trúc không đồng đều. Các vết xước và độ nhám bề mặt hầu như không ảnh hưởng tới phép thử Brinell. Tuy nhiên phương pháp thử này không phù hợp với đo các vật thể nhỏ.

Sau đây là bảng tra để xác định đường kính bi và tải trọng đặt vào

 

Vật Liệu

 

Phạm vi độ cứng theo Brinell

 

Chiều dày bé nhất của mẫu thử (mm)

Quan hệ giữa

tải trọng và đừờng kính bi

Đường kính bi (mm) Tải trọng (kG) Thời gian chịu tải

(s)

Kim loại đen 140-150 Từ 6 đến 3

Từ 4 đến 2

Nhỏ hơn 2

F = 30 ­D 2 10,0

5,0

2,5

3000

750

187,5

 

10

< 140 Lớn hơn 6

Từ 6 đến 3

Nhỏ hơn 3

F = 10 ­D 2 10,0

5,0

2,5

1000

250

62.5

10
Kim loại màu > 130 Lớn hơn 6

Từ 4 đến 2

Nhỏ hơn 2

F = 30 ­D 2 10,0

5,0

2,5

3000

750

187.6

30
25 – 130 Lớn hơn 6

Từ 6 đến 3

Nhỏ hơn 3

F = 10 ­D 2 10,0

5,0

2,5

1000

250

62.5

30
8-35 Lớn hơn 6

Từ 6 đến 3

Nhỏ hơn 3

F = 2.5 ­D 2 10,0

5,0

2,5

250

62.5

15.6

60

3/. Ưu – Nhược Điểm:

a/Ưu điểm:

Thử đơn giản,nhanh chóng.

Vết lõm khi thử nhỏ, vì vậy không làm hư hỏng chi tiết sau khi thử.

Giá thành mũi thử tương đối rẻ

b/Nhược điểm: Do mũi thử bằng bi, nên chỉ dùng khi độ cứng vật liệu dưới 450HB, vật liệu cứng hơn thì sai số đo sẽ lớn.

No Responses

Add a Comment

Your email address will not be published.

%d bloggers like this: