MÁY CỰC PHỔ 663 VA

MÁY CỰC PHỔ 663 VA
Đánh giá bài viết này

MÁY CỰC PHỔ 663 VA MÁY CỰC PHỔ 663 VA Computrace

Thiết bị thí nghiệm

Model: 663 VA

Xuất xứ: Châu Âu

Giá: (Liên hệ) 096 8821008

*Ứng dụng chính:

– Nghiên cứu, phân tích các vết kim loại nặng có thể đạt độ nhậy tới đơn vị đo nồng độ ppt đối với các kim loại như Sb, As, Bi, Cd, Cr, Co, Cu, Fe, Pb, Hg, Mo, Ni, Pt, Rh, Tl, W, U, Zn …

– Nghiên cứu, phân tích các hợp chất hữu cơ và một vài anion đặc biệt như NOx, SO2…

– Có thể thực hiện việc phân Tích trong dung môi nước và dung môi hữu cơ

– Sử dụng dễ dàng thuận tiện do được ghép nối với máy tính để bàn hoặc Laptop và được điều khiển mọi hoạt động phân tích bằng phần mềm linh hoạt.

– Tất cả các phương pháp phân tích quan trọng đã được tích hợp sẵn trong máy, có thể nhập một vài hay toàn bộ thông số cần thiết để tạo phương pháp phân tích mới

*Các phương pháp thực hiện phân tích với điện cực giọt thuỷ ngân đa năng (DME, SDME, HDME) và điện cực rắn đĩa quay: DC; DP;SQW; AC; CV; PSA…

– Cực phổ xung vi phân DP

– Cực phổ thường CV

– Voltammetry DC

– Voltammetry xung thường, xung vi phân, xung vi phân thường

– Voltammetry sóng vuông SQW tần số: 8 ~ 2000 Hz

-Voltammetry AC tần số từ 1 – 250 Hz (có thể thực hiện việc đo pha phụ thuộc nếu yêu cầu bộ phụ kiện đo pha)

– Voltammetry quét tuyến tính, quét chu kỳ

– Voltammetry dòng không đổi: quét theo chương trình đặt trước ở từng điểm dòng điện

*Đặc tính kỹ thuật về điện áp và dòng điện:

– Có chức năng Potentionstat/Galvanostat

– Dòng ra cực đại cho điện cực làm việc:  ± 80 mA

– Điện áp ra cực đại cho điện cực làm việc: ± 12 V

– Thang điện thế: ± 5 V

– Độ phân giải của thang điện thế: 300, 150, 30 mV

– Thang dòng điện: 10 nA tới 10 mA (được chia thành 7 thang đo và tự động chuyển thang nên có độ phân giải cao)

– Độ phân giải thang dòng điện: 30fA (tương đương  với 0,0003% của thang đo)

– Đặc Tính ghi đo : ghi tức thời chiều cao sóng/pic

Điện cực giọt thuỷ ngân đa chức năng  (Multi – Mode Electrode – MME)

– Có nhiều mode điện cực đo khác nhau:

+ DME – điện Cực giọt thuỷ ngân thường

+ HMDE – điện Cực giọt thuỷ ngân treo

+ SMDE –  điện Cực giọt thuỷ ngân tĩnh

+ RDM  – điện Cực đĩa quay

– Có thể lắp thay đổi điện Cực làm việc thuỷ ngân hoặc các điện Cực đĩa quay cho nhau

– Cổng dẫn khí Nitơ và van điều khiển tự động áp suất, tốc độ dòng khí cho việc đuổi khí tạo môi trường cho phép đo

– Bộ khuấy có tốc độ khuấy: 200 đến 3000 vòng/phút.

– Bộ điều chỉnh tốc độ điện cực đĩa quay: 0,  500, 1000, 1500, 2000 hoặc 3000 vòng/phút

– Thông số kỹ thuật của điện cực thủy ngân:

+ Đường kính mao quản:  0,05 mm

+ Diện tích giọt thuỷ ngân: 0,25; 0,4; 0,52 mm2.

+ Dung tích bình chứa thuỷ ngân: 6 mL  81.2g , đủ cho 200.000 giọt thuỷ ngân

No Responses

Add a Comment

Your email address will not be published.

%d bloggers like this: